Ontology củaThẩm mỹ Thời trang Lekondo

44 phong cách thẩm mỹ

Quần áo là sự biểu đạt không cần giải thích. Nó ảnh hưởng đến cách bạn được nhìn nhận và cách bạn tự nhìn nhận chính mình. Các hình mẫu về thị hiếu, tâm trạng, kỷ luật, sự dư thừa và tiết chế lặp lại qua thời gian và văn hóa. Đây là hướng dẫn của chúng tôi để làm cho ngôn ngữ đó trở nên hữu hình.

Quay lại Ontology

Parisian

Định nghĩa

Phong cách Parisian là một hệ thống trang phục dựa trên sự tiết chế và tính lặp lại. Chất lượng chất liệu là yếu tố cốt lõi. Phong cách này gắn liền với Paris nhưng lan tỏa toàn cầu qua truyền thông và ảnh đường phố. Tủ đồ được xây dựng từ các món cơ bản cắt may chuẩn xác. Áo blazer, áo kẻ ngang, quần ống đứng và trench coat là những món đồ nòng cốt. Bảng màu giới hạn trong các tông xanh navy, đen, trắng, camel và xám. Những gì được lược bỏ quan trọng tương đương với những gì giữ lại. Gốc rễ phong cách nằm ở sự tối giản của Coco Chanel những năm 1910. Yves Saint Laurent đóng góp bằng cách đưa kỹ thuật may đo nam giới vào đồ nữ thập niên 1960. Truyền thống tư sản Pháp coi nỗ lực phô trương là sự thất bại về thẩm mỹ. Các thương hiệu như A.P.C., Sandro hay Sezane đang thương mại hóa công thức này. Những biểu tượng như Jeanne Damas đã mã hóa hình mẫu này cho khán giả quốc tế.

Ngữ pháp thị giác

Phom dáng

  • Áo blazer may đo. Phom vừa vặn hoặc hơi rộng. Độ dài ngang hông. Cấu trúc vai rõ nét.
  • Quần ống đứng hoặc ôm nhẹ. Thường dài trên mắt cá chân.
  • Áo kẻ ngang Breton và đồ len cổ tròn ôm dáng.
  • Áo trench coat hai hàng khuy. Có thắt đai. Dài ngang gối.
  • Áo khoác dạ dáng dài màu camel hoặc xanh navy.
  • Chân váy midi dáng chữ A hoặc suông. Độ dài quá gối.
  • Váy quấn thay thế cho quần.
  • Sơ mi vải poplin màu trắng hoặc xanh nhạt. Thường sơ vin một nửa.

Chất liệu

  • Vải len crepe và gabardine cho blazer và quần.
  • Vải cotton poplin và Oxford cho sơ mi.
  • Len cashmere cho đồ len và khăn choàng.
  • Lụa satin và crepe de chine cho áo blouse và khăn.
  • Denim thô màu xanh chàm đậm.
  • Vải gabardine cho áo trench coat.
  • Da bê cho túi, thắt lưng và giày.

Cấu trúc

  • Đường may sạch sẽ. Mũi khâu tỉ mỉ.
  • Khuy sừng hoặc xà cừ là dấu ấn chất lượng thầm lặng.
  • Dây xích nẹp gấu áo để tạo độ rủ tự nhiên.
  • Chiết ly và đường nối được tính toán để trông như không hề sắp đặt.
  • Hạn chế tối đa logo và phụ kiện kim loại lộ liễu.

Màu sắc

  • Xanh navy là màu chủ đạo cho blazer, đồ len và quần.
  • Màu đen cho buổi tối và phụ kiện.
  • Trắng và trắng kem cho sơ mi và đồ len hè.
  • Màu camel và nâu vàng cho áo khoác và túi.
  • Các sắc xám cho đồ len và vest.
  • Màu đỏ là điểm nhấn duy nhất trên môi hoặc khăn.
  • Họa tiết kẻ ngang xanh trắng là hoa văn chủ đạo.

Giày dép

  • Giày búp bê đế bệt.
  • Giày lười cổ điển.
  • Boots cổ thấp da đen với gót khối thấp.
  • Giày thể thao trắng tối giản.

Logic hình thể

Cơ thể được tôn vinh theo tỷ lệ tự nhiên. Phom dáng bám sát đường nét cơ bản thay vì gò ép hay che giấu. Vai áo đặt đúng khớp vai. Vòng eo được nhấn nhẹ nhưng không thắt chặt. Tóc và trang điểm theo hướng tự nhiên. Tóc rối nhẹ hoặc búi thấp là đặc trưng. Trang điểm mỏng nhẹ với một điểm nhấn duy nhất là son đỏ. Vẻ ngoài ngẫu hứng thực chất là kết quả của những lựa chọn kỹ lưỡng.

Hình mẫu

  • Chiếc váy đen bé nhỏ (LBD) của Coco Chanel1926Ra mắt năm 1926. Thiết kế này xác lập màu đen thành màu mặc hàng ngày. Đây là nền tảng của sự sang trọng tinh giản.
  • Le Smoking của Yves Saint Laurent1966Bộ tuxedo dành cho phụ nữ đưa kỹ thuật may đo nam giới vào tủ đồ nữ. Hình ảnh này định nghĩa quyền lực phi giới tính của người Paris.
  • Brigitte Bardot và giày búp bê Repetto1950sSự lăng xê của Bardot gắn liền giày búp bê với nét nữ tính Pháp đầy phóng khoáng.
  • Jane Birkin và túi Hermes Birkin1984Chiếc túi trở thành phụ kiện xa xỉ nhận diện nhất thế giới. Nó là biểu tượng cho lối tiêu dùng thượng lưu Paris.
  • Cuốn sách Parisian Chic của Ines de la Fressange2010Cuốn sách mã hóa tủ đồ Parisian cho khán giả toàn cầu với các gợi ý thương hiệu và địa chỉ cụ thể.
  • Jeanne Damas và thương hiệu Rouje2016Damas thương mại hóa hình mẫu cô gái Pháp thông qua mạng xã hội và thương hiệu cá nhân.

Dòng thời gian

  • Thập niên 1910-1930Coco Chanel mở cửa hàng đầu tiên năm 1910. Bà giới thiệu chất liệu jersey và áo cardigan để thay thế corset. Chanel đưa họa tiết kẻ ngang của hải quân vào thời trang thường ngày.
  • Thập niên 1940-1950Dior tái thiết quyền lực thời trang Paris với New Look. Chanel mở lại nhà mốt năm 1954. Áo khoác vải tweed không cổ trở thành chuẩn mực của tầng lớp trung lưu.
  • Thập niên 1960-1970Yves Saint Laurent ra mắt Le Smoking. Dòng Rive Gauche giúp thời trang may đo tiếp cận được nhiều người hơn. Jane Birkin trở thành biểu tượng của sự giản đơn pha chút bohemian.
  • Thập niên 1980-1990Jean Touitou thành lập A.P.C. vào năm 1987. Thương hiệu tập trung vào denim tối giản và đồ cơ bản không logo. Sandro và Isabel Marant mở rộng thị trường thời trang Pháp dễ ứng dụng.
  • Thập niên 2000-2010Blog thời trang và sách hướng dẫn phong cách phổ biến công thức Parisian ra thế giới. Sezane tiên phong mô hình bán lẻ trực tiếp dựa trên công thức này.
  • Thập niên 2010-nayCác biểu tượng mạng xã hội thương mại hóa hình mẫu cô gái Pháp ở quy mô lớn. Xuất hiện các ý kiến trái chiều về sự thiếu đa dạng trong hình mẫu này. Tầm ảnh hưởng của phong cách vẫn duy trì mạnh mẽ qua truyền thông số.

Tham khảo

  • De la Fressange, Ines, và Sophie Gachet. Parisian Chic, A Style Guide. Flammarion, 2010.
  • De Maigret, Caroline, et al. How to Be Parisian Wherever You Are. Doubleday, 2014.
  • Steele, Valerie. Paris Fashion, A Cultural History. Bloomsbury, 2017.
  • Charles-Roux, Edmonde. Chanel, Her Life, Her World. Knopf, 1975.
Tải xuống trên App StoreTải xuống trên Google Play